Đăng ký quản lý cư trú

Email In PDF.

Thực hiện theo Luật cư trú; Nghị định 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ và Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/7/2007 của Bô Công an.

      A. THỦ TỤC, GIẤY TỜ GỒM:

   1. Đăng ký thường trú phải có :

     1.1 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

     1.2 Bản khai nhân khẩu đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên.

     1.3 Giấy chuyển hộ khẩu do Công an xã, thị trấn thuộc huyện cấp hoặc do Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp.

     1.4 Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp hoặc sổ hộ khẩu (đối với trường hợp chuyển đến nhập vào cùng sổ hộ khẩu).

     1.5 Đối với các trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở cho thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của mình hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm.

     1.6 Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột quy định tại khoản 1 điều 25 của Luật Cư trú chuyển đến ở với nhau thì không phải xuâấ trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên để làm căn cứ ghi vào sổ hộ khẩu.

     1.7 Ngoài các giấy tờ chung có trong hồ sơ, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:

        - Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ.

        - Người sống độc thân được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay.

        - Trẻ em khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc thị thực).

        - Người sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

        - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về nước sinh sống có một trong các giấy tờ sau:

          + Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;

          + Giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp, kèm theo giấy tờ chứng minh được về Việt Nam thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

          + Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt nam do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kèm theo giấy tờ chứng minh được về nước thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Chuyển hộ khẩu phải có:

     2.1 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

     2.2 Sổ hộ khẩu (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

     * Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không cấp giấy chuyển khẩu:

        + Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

        + Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

        + Đi nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong CAND;

        + Được tuyển vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

        + Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế.

        + Các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú (trừ trường hợp đã được cơ quan áp dụng các biện pháp hạn chế quyền tự do cư trú đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản).

    3. Đăng ký tạm trú phải có

     3.1 Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

     3.2 Bản khai nhân khẩu đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên.

     3.3 Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trường hợp chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp).

     3.4 Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú thay CMND.

     3.5 Đối với các trường hợp thuộc diện phải khai báo tạm vắng:
     + Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.
    + Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ 03 tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.
Khi đăng ký tạm trú phải xuất trình phiếu khai báo tạm vắng với cơ quan công an nơi mình đăng ký tạm trú.

   4. Thông báo lưu trú:

     4.1 Lưu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú.

     4.2 Gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người từ đủ 14 tuổi trở lên đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. Người đến lưu trú có trách nhiệm xuất trình với người có trách nhiệm thông báo lưu trú một trong các loại giấy tờ sau: chứng minh nhân dân; ộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; giấy tờ tùy thân có ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp; giấy tờ do cơ quan cử đi công tác; xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, giấy tờ khác chứng minh cá nhân.

     4.3 Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp hoặc bằng điện thoại. Thời gian lưu trú tùy thuộc nhu cầu của công dân. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú và không cấp giâấ tờ chứng nhận lưu trú cho công dân

     4.4 Nơi tiếp nhận thông báo lưu trú là trụ sở Công an xã, phường, thị trấn. Căn cứ vào điều kiện thực tế, các địa phương quyết định thêm các nơi khác để tiếp nhận thông báo lưu trú và hàng ngày phải thông tin báo cáo kịp thời về Công an xã, phường, thị trấn.

    5. Khai báo tạm vắng:

     5.1 Đối tượng khai báo tạm vắng, gồm:

        - Bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ một ngày trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

        - Người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ ba tháng trở lên có trách nhiệm khai báo tạm vắng.

     5.2 Người khai báo tạm vắng phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm thủ tục khai báo tạm vắng.

     5.3 Người khai báo tạm vắng (thuộc điểm 5.1) khi khai báo tạm vắng phải đồng thời báo với cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó.

    6. Xóa đăng ký thường trú:

     6.1 Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:

        - Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

        - Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

        - Đã có quyết định hủy đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật cư trú;

        - Ra nước ngoài để định cư;

        - Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

     6.2 Hồ sơ, giấy tờ gồm:

        - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu;

        - Sổ hộ khẩu.

    7. Điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu:

     7.1 Thay đổi chủ hộ phải có:

        - Sổ hộ khẩu;

        - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

        - Ý kiến của chủ hộ hoặc người khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ.

     7.2 Hồ sơ về thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu bao gồm:

        - Sổ hộ khẩu;

        - Giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch;

        - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

     7.3 Trường hợp thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào quyết định thay đổi nêu trên để đính chính trong sổ hộ khẩu.

     7.4 Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh, chuyển đi trong cùng một huyện; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

     7.5 Trường hợp làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu thì người đến làm thủ tục phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; đối với người chưa thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự.

      B. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT TRẢ KẾT QUẢ:

   1. Không quá 1 ngày làm việc: Đối với các trường hợp chuyển hộ khẩu, cấp phiếu khai báo tạm vắng (trường hợp đặc biệt thời gian có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 2 ngày làm việc).

   2. Không quá 3 ngày làm việc đối với các trường hợp:

     - Đăng ký tạm trú, cấp đổi, cấp lại sổ tạm trú.

     - Xóa tên người chết, mất tích, đi nghĩa vụ quân sự, ra nước ngoài định cư, xác nhận hộ khẩu, trả lời yêu cầu về hộ khẩu.

     - Điều chỉnh, bổ sung các thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc thay đổi khác về hộ tịch ghi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

   3. Không quá 5 ngày làm việc: Đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu; đăng ký hộ khẩu cho trẻ em mới sinh.

   4. Không quá 7 ngày làm việc: Đối với các trường hợp tách hộ, nhập hộ.

   5. Không quá 10 ngày làm việc: Đối với các trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh.

   6. Không quá 15 ngày làm việc: Đối với các trường hợp đăng ký thường trú tại huyện thuộc tỉnh.

   7.Cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ khẩu vào các ngày thứ 2,4, sáng thứ 6,7 trong tuần (trừ các ngày nghỉ chủ nhật, nghỉ lễ theo Luật Lao động).

      C. THẨM QUYỀN:

   1. Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Giải quyết đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu (bao gồm cả cấp mới, cấp đổi, cấp lại); cấp giấy chuyển hộ khẩu; xoá tên trong sổ hộ khẩu; xác nhận, trả lời các yêu cầu về hộ khẩu; đính chính, bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong sổ hộ khẩu của công dân thuộc địa bàn thị xã, thành phố.

   2. Trưởng Công an xã, thị trấn thuộc huyện: Giải quyết đăng ký thường trú, tạm trú; cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (bao gồm cả cấp mới, cấp đổi, cấp lại); cấp giấy chuyển hộ khẩu; xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; xác nhận, trả lời yêu cầu về hộ khẩu; đính chính, bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp phiếu khai báo tạm vắng của công dân thuộc địa bàn xã, thị trấn.

   3. Trưởng Công an xã, phường thuộc thành phố, thị xã: Giải quyết đăng ký tạm trú; cấp sổ tạm trú (bao gồm cả cấp mới, cấp đổi, cấp lại); đính chính, bổ sung, sửa đổi các nội dung ghi trong sổ tạm trú; cấp phiếu khai báo tạm vắng của công dân thuộc địa bàn xã, phường.

      D. LỆ PHÍ:

     Thu theo hướng dẫn tại thông tư số 77/2002/TT-BTC ngày 10/9/2002 của Bộ Tài chính. Cụ thể là:

   1. Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

     - Các phường thuộc thành phố Nha Trang: 10.000đ/lần đăng ký.

     - Các xã, phường, thị trấn còn lại: 5.000đ/lần đăng ký.

   2. Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

     - Các phường thuộc thành phố Nha Trang: 15.000đ/lần đăng ký.

     - Các xã, phường, thị trấn còn lại: 7.500đ/lần đăng ký.

   3. Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà:

     - Các phường thuộc thành phố Nha Trang: 8.000đ/lần đăng ký.

     - Các xã, phường, thị trấn còn lại: 4.000đ/lần đăng ký.

   4. Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:

     - Các phường thuộc thành phố Nha Trang: 5.000đ/lần đăng ký.

     -Các xã, phường, thị trấn còn lại: 2.500đ/lần đăng ký.

      E. CHỖ Ở HỢP PHÁP ĐỂ ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ:

   1. Chỗ ở hợp pháp:

     Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Chỗ ở hợp pháp bao gồm:

     - Nhà ở;

     - Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;

     - Nhà khác không thuộc 2 mục trên nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt.

   2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp:

     2.1 Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ sau đây:

     - Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân gồm có:

        + Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

        + Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

        + Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

        + Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hoá giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

        + Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

        + Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

        + Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

        + Giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

        + Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

        + Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

     - Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là các loại hợp đồng, cam kết cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (trường hợp hợp đồng, cam kết cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà của cá nhân phải có công chứng hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã);

     - Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;

     - Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

     2.2 Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau đây:

        - Một trong những giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú;

        - Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ quy định nêu trên.

   3. Không đăng ký thường trú khi công dân chuyển đến chỗ ở mới thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     3.1 Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng;

     3.2 Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép;

     3.3 Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và chỗ ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp những người có quan hệ là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con chuyển đến với nhau);

     3.4 Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

     3.5 Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

phytoceramide side effects anti age cream phytoceramides supplement anti age vitamins which is the best anti aging cream aging cream